Văn Lang

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên gọi của nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam: "Văn Lang" quốc hiệu của nước Việt Nam thời kỳ các Vua Hùng, được hình thành từ liên minh các bộ lạc Lạc Việt vào khoảng đầu thế kỷ 7 trước Công nguyên.
    • Tên gọi địa danh: "Văn Lang" còn tên của một số thuộc các huyện Hưng (Thái Bình), Đồng Hỷ (Thái Nguyên), Hạ Hoà (Phú Thọ) ngày nay.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng (chỉ quốc gia):
    • Theo truyền thuyết, nước Văn Lang do các Vua Hùng trị vì.
    • Văn Lang được coi nhà nước sơ khai, mở đầu cho lịch sử dựng nước của dân tộc Việt Nam.
  • Danh từ riêng (chỉ địa danh):
    • Gia đình tôi về quê ngoại Văn Lang, huyện Hưng .
    • Đền thờ Vua Hùng nằm trên địa bàn huyện Hạ Hoà, gần khu vực Văn Lang.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời đại Văn Lang": cụm từ dùng để chỉ giai đoạn lịch sử tương ứng với sự tồn tại của nhà nước Văn Lang.
    • Thời đại Văn Lang để lại nhiều truyền thuyết dấu ấn văn hoá sâu sắc.
  • "Nước Văn Lang": cách gọi đầy đủ, trang trọng, nhấn mạnh tư cách một quốc gia.
    • Nước Văn Lang lãnh thổ trải dài từ miền núi phía Bắc đến đèo Hải Vân phía Nam.
Biến thể từ liên quan
  • Âu Lạc (Danh từ riêng): Tên nước Việt Nam kế tiếp sau Văn Lang, do Thục Phán (An Dương Vương) thành lập vào cuối thế kỷ 3 TCN.
  • Hùng Vương (Danh từ riêng): Danh hiệu của các vị vua trị vì nước Văn Lang.
  • Lạc Việt (Danh từ riêng): Tên gọi cộng đồngdân chủ yếu hình thành nên nhà nước Văn Lang.
  • Bộ lạc Văn Lang (Cụm danh từ): Chỉ bộ lạc mạnh nhất, giữ vai trò hạt nhân trong liên minh dựng nước.
Từ đồng nghĩa/Gần nghĩa
  • Thời Hùng Vương: Cách gọi khác chỉ cùng một giai đoạn lịch sử với nước Văn Lang.
  • Nhà nước sơ khai đầu tiên: Cụm từ mô tả đặc điểm, có thể dùng để giải thích cho "Văn Lang".
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
  • "Con Rồng cháu Tiên" / "Dòng giống Lạc Hồng": Những thành ngữ chỉ nguồn gốc, tổ tiên của người Việt, gắn liền với thời kỳ Văn Lang các Vua Hùng.
    • người Việt Nam, chúng ta tự hào con Rồng cháu Tiên, nguồn gốc từ thời Văn Lang.
  1. Tên nước Việt Nam thời các vua Hùng, hình thức nhà nước đầu tiên của Việt Nam, hình thành do liên minh các bộ lạc Lạc Việt (khoảng đầu thế kỷ 7 tCN). Theo sử nước Văn Lang 15 bộ. Văn Lang bộ lạc lớn nhất đóng vai trò nòng cốt trong liên minh để dựng nước Văn Lang. Đứng đầu nước Văn Lang Hùng Vương (vua Hùng), đóng đô ở Phong Châu (vùng Bạch Hạc, Vĩnh Phú), quan văn gọi là lạc hầu, quan gọi là lạc tướng, ngôi vua được truyền từ đời này sang đời khác đều gọi là Hùng Vương. Tồn tại đến cuối thế kỷ 3 tCN, khi Thục Phán thành lập nước âu Lạc
  2. () tên gọi các thuộc h. Hưng (Thái Bình), h. Đồng Hỷ (Thái Nguyên), h. Hạ Hoà (Phú Thọ)